Bồ Đề Đạt Ma là một tăng sĩ Phật giáo sống khoảng thế kỷ V–VI, được truyền thống Thiền tông xem là người truyền Thiền vào Trung Quốc và là vị Tổ đầu tiên của dòng Thiền tại Trung Quốc.
Tuy nhiên, thông tin lịch sử chắc chắn về cuộc đời ông khá ít.
Các nguồn cổ cũng không hoàn toàn thống nhất về:
quê quán;
xuất thân;
thời điểm đến Trung Quốc;
nhiều sự kiện trong cuộc đời.

Vì vậy, khi tìm hiểu Đạt Ma cần phân biệt rõ:
Không nên kể tất cả các truyền thuyết như những sự kiện lịch sử đã được xác nhận.
Không nên gọi Bồ Đề Đạt Ma là “Đức Phật Đạt Ma”.
Ông được biết tới như:
một tăng sĩ Phật giáo;
một vị Tổ sư;
nhân vật quan trọng trong truyền thống Thiền.
Trong truyền thống Thiền Trung Quốc, ông được tôn là Sơ Tổ – vị Tổ đầu tiên của dòng Thiền tại Trung Quốc.

Không nên khẳng định quá chắc rằng:
Đạt Ma chắc chắn là hoàng tử thứ ba của một vị vua ở Nam Ấn Độ.
Đó là một phần của truyền thống tiểu sử về sau.
Các nguồn nghiên cứu hiện nay cho thấy những tư liệu cổ không hoàn toàn thống nhất: Đạt Ma được mô tả là người đến từ các vùng phía Tây của Trung Quốc, và các cách giải thích về nguồn gốc có thể nghiêng về Ấn Độ hoặc Trung Á.
Vì vậy cách hiểu phù hợp hơn là:
Theo truyền thống về sau, Bồ Đề Đạt Ma thường được kể là một tăng sĩ đến từ Ấn Độ. Tuy nhiên, các nguồn lịch sử sớm không đủ để xác nhận chắc chắn toàn bộ chi tiết về quê quán và xuất thân của ông.
Cách này vừa không phủ nhận truyền thống, vừa không biến truyền thuyết thành dữ kiện chắc chắn.
Cần nói chính xác hơn.
Trong truyền thống Thiền, Bồ Đề Đạt Ma được xem là:
vị Tổ đầu tiên của Thiền tông tại Trung Quốc.
Nhưng lịch sử hình thành Thiền Trung Quốc phức tạp hơn câu:
“Một mình Đạt Ma sáng lập ra toàn bộ Thiền tông.”
Các nghiên cứu về lịch sử Thiền cho thấy hệ thống dòng truyền thừa và hình ảnh Đạt Ma với tư cách Sơ Tổ được phát triển, định hình rõ hơn trong các thế kỷ sau.
Đây là một trong những câu chuyện nổi tiếng nhất về Đạt Ma, nhưng cũng là một trong những điểm dễ bị kể sai nhất.
Trong văn hóa đại chúng, người ta thường kể rằng:
Đạt Ma đến Thiếu Lâm, thấy các nhà sư thể lực yếu nên dạy phương pháp rèn luyện thân thể, từ đó sinh ra võ Thiếu Lâm.
Tuy nhiên, các nghiên cứu lịch sử về Thiếu Lâm không coi đây là một sự kiện lịch sử đã được chứng minh.
Liên hệ trực tiếp giữa Đạt Ma với việc sáng lập võ Thiếu Lâm xuất hiện rất muộn trong các truyền thuyết và văn bản về sau; nghiên cứu của Meir Shahar về lịch sử Thiếu Lâm cũng cho thấy việc quy nguồn võ thuật Thiếu Lâm cho Đạt Ma không có cơ sở lịch sử sớm vững chắc.
Nhiều hình ảnh nghệ thuật về Đạt Ma thể hiện ông với:
mắt lớn;
râu rậm;
khuôn mặt khác biệt với người Hoa;
thần thái mạnh.
Các văn bản và nghệ thuật Thiền về sau cũng thường mô tả Đạt Ma như một tăng sĩ ngoại quốc có diện mạo rất đặc trưng.
Điều này góp phần tạo nên hình tượng Đạt Ma rất dễ nhận biết trong:
tranh;
tượng;
điêu khắc.
Tuy nhiên không nên suy ra:
tượng càng dữ thì khả năng trấn trạch càng mạnh.
Khuôn mặt và ánh mắt trước hết nên được đánh giá như một phần của:
tạo hình;
thần thái;
phong cách nghệ thuật.

Nếu tách khỏi các lời quảng cáo phong thủy, hình tượng Đạt Ma có thể được hiểu qua nhiều lớp khá sâu.
Các truyền thống về Đạt Ma thường nhấn mạnh:
hành trình;
tu tập;
sự bền bỉ;
thái độ không dễ dao động.
Vì vậy tượng Đạt Ma có thể được người bài trí như một hình tượng nhắc tới:
sự kiên định trước khó khăn.
Vì Đạt Ma gắn với truyền thống Thiền, tượng cũng dễ gợi tới:
quan sát chính mình;
sự tỉnh thức;
tập trung vào thực hành hơn hình thức bên ngoài.
Nhiều câu chuyện Thiền về Đạt Ma xây dựng hình ảnh một vị Tổ:
thẳng;
mạnh;
không chiều theo những cách hiểu hời hợt.
Vì vậy trong nghệ thuật, hình tượng thường có cảm giác:
quyết liệt;
trực diện.
Các tích như:
vượt sông;
hành trình từ phương Tây tới Trung Quốc;
diện bích
được nghệ thuật về sau sử dụng để kể câu chuyện về:
hành trình;
thử thách;
sự bền chí.
Nhưng cần nhớ rằng nhiều chi tiết trong số này nằm trong truyền thống và huyền tích, chứ không phải mọi tình tiết đều được lịch sử chứng minh.
Trong thị trường tượng gỗ và các nội dung phong thủy, Đạt Ma thường được gắn với:
trấn trạch;
bảo vệ;
xua điều xấu;
chống tiểu nhân;
bình an;
tài lộc.
Có thể nhắc tới những điều này nếu ghi rõ:
đó là những quan niệm phong thủy hoặc tín ngưỡng dân gian.
Không nên chuyển thành lời khẳng định:
tượng Đạt Ma thực sự có khả năng ngăn tai họa hoặc làm gia đình bình an.
Tượng không thể bảo đảm:
sức khỏe;
an toàn;
tài chính;
quan hệ;
công việc.
Vì vậy cách hiểu phù hợp hơn là:
Trong một số quan niệm phong thủy, hình tượng Đạt Ma được dùng với ý nghĩa bảo vệ và trấn giữ. Tuy nhiên, đây là lớp diễn giải tín ngưỡng, không phải công dụng có thể được bảo đảm.
Đây là một trong những cách diễn giải phổ biến nhất.
Nếu người sử dụng tin vào phong thủy, họ có thể coi tượng là:
biểu tượng bảo vệ;
biểu tượng về sự mạnh mẽ.
Nhưng không nên nói:
tượng chắc chắn có khả năng trấn nhà hoặc loại bỏ điều xấu.
Đây là niềm tin và cách diễn giải, không phải tính năng của sản phẩm.
Không nên coi đó là khả năng được xác nhận.
Một pho tượng bằng gỗ không thể thay thế giải pháp thực tế cho các vấn đề liên quan tới:
sức khỏe;
an toàn;
điện;
cháy nổ;
tài chính;
quan hệ.
Nếu người dùng coi tượng như một biểu tượng tinh thần thì đó là lựa chọn cá nhân.

Không nên hiểu theo nghĩa:
đặt tượng rồi người gây khó dễ sẽ biến mất.
Nếu thích Đạt Ma vì hình tượng:
kiên định;
mạnh;
tỉnh táo,
có thể coi đó như một lời nhắc cho chính mình.
Còn các vấn đề trong công việc vẫn cần giải quyết bằng:
năng lực;
giao tiếp;
quy trình;
quyết định thực tế.
Đạt Ma được thể hiện bằng nhiều tạo hình.
Điểm quan trọng là:
mỗi tạo hình nên được hiểu như một cách kể chuyện bằng nghệ thuật trước khi biến nó thành một “công dụng phong thủy”.
Đây là một trong những hình tượng khá nổi tiếng.
Trong một truyền thuyết được ghi lại trong các tiểu sử Thiền về sau, sau khi Đạt Ma đã qua đời, một sứ giả tên Tống Vân được kể là gặp ông trên đường trở về phương Tây, trên tay mang một chiếc giày.
Khi người ta mở mộ, truyền thuyết kể rằng chỉ còn lại một chiếc giày bên trong.
Đây là một huyền tích, không nên kể như sự kiện lịch sử chắc chắn.
Ý nghĩa có thể hiểu
Tạo hình này thường dễ được diễn giải theo hướng:
rời bỏ;
tiếp tục hành trình;
không bám chấp vào hình thức;
sự tồn tại của giáo pháp vượt khỏi thân xác một cá nhân.
Không nên gán:
một chiếc giày có tác dụng phong thủy riêng.
Đạt Ma Quá Hải thường được thể hiện với hình ảnh Đạt Ma:
vượt sông;
đứng trên một cành lau hoặc vật rất nhỏ.
Hình ảnh Đạt Ma vượt sông trên cành lau đã xuất hiện từ lâu trong tranh và tượng ở Đông Á.
Bảo tàng Metropolitan Museum of Art mô tả các tác phẩm Đạt Ma vượt Trường Giang trên một cành lau như một câu chuyện truyền thống gắn với hành trình của ông sau cuộc gặp không thành với Lương Vũ Đế.
Cần nhấn mạnh:
đây là huyền tích và mô-típ nghệ thuật.
Không nên nói:
lịch sử đã xác nhận Đạt Ma thực sự đứng trên một cành cỏ để vượt sông.
Ý nghĩa tượng Đạt Ma Quá Hải
Nếu diễn giải theo biểu tượng, tác phẩm có thể gợi:
vượt khó;
tiếp tục con đường đã chọn;
kiên định;
không để trở ngại dừng bước.
Đây là lớp nghĩa tự nhiên hơn nhiều so với:
“Đạt Ma Quá Hải giúp trấn trạch mạnh”.

Một trong những hình ảnh nổi tiếng nhất gắn với Đạt Ma là diện bích – nhìn/tọa trước vách.
Các nguồn sớm có nhắc tới một thực hành gọi là “wall-gazing” gắn với Đạt Ma, nhưng chính xác thực hành này nên được hiểu thế nào vẫn còn được nghiên cứu và tranh luận.
Câu chuyện ngồi quay mặt vào vách suốt chín năm thuộc lớp truyền thống tiểu sử được phát triển về sau.
Do đó không nên viết:
“Đạt Ma chắc chắn ngồi bất động đúng chín năm trong hang.”
Có thể viết:
Hình tượng Đạt Ma diện bích đã trở thành một trong những biểu tượng nghệ thuật nổi bật về sự chuyên chú và thực hành Thiền.
Ý nghĩa tượng Đạt Ma ngồi thiền
Có thể liên hệ với:
sự tập trung;
tĩnh;
kiên trì;
quan sát nội tâm.
Không nên nói tượng có thể:
khiến người đặt cạnh đó tập trung hơn;
chữa mất ngủ;
tăng trí tuệ.
Khất thực là một thực hành có vị trí trong đời sống tăng sĩ Phật giáo.
Nhưng nếu một mẫu sản phẩm được gọi:
“Đạt Ma khất thực”
thì không nên mặc định đó là một sự kiện đặc biệt trong tiểu sử Đạt Ma đã được lịch sử xác nhận.
Tốt hơn nên hiểu tạo hình này qua:
hình ảnh người tu hành;
đời sống giản dị;
không đặt nặng vật chất.
Nếu mô tả sản phẩm, hãy mô tả những gì thực sự được tạo hình:
tư thế;
bình/bát;
áo;
dáng đi;
thay vì tự xây thêm một câu chuyện lịch sử chưa kiểm chứng.

Đây là nhóm tạo hình đang khá phổ biến trong tượng gỗ.
Nhiều bài viết giải thích mẫu này bằng câu:
Đạt Ma sáng lập võ Thiếu Lâm nên tượng múa võ tượng trưng cho võ công của ông.
Cách giải thích đó không đủ chắc về mặt lịch sử.
Như đã nói ở trên, việc gắn Đạt Ma với nguồn gốc võ Thiếu Lâm là một truyền thuyết phát triển muộn, không nên viết như sự kiện lịch sử.
Vì vậy “Đạt Ma Bay/Múa Võ” nên được hiểu trước hết là tên gọi của một kiểu tạo hình có chuyển động mạnh, không phải bằng chứng lịch sử rằng Đạt Ma từng biểu diễn thế võ đó.
Mỹ Nghệ Nguyễn Gia đã có bài chuyên sâu riêng về tượng Đạt Ma Bay để phân tích kỹ tạo hình này.
Tên “xuất quyền” thường được sử dụng cho những tác phẩm có:
tay đưa ra;
tư thế mạnh;
cảm giác chuyển động.
Không nên vì vậy kết luận:
đây là một thế võ lịch sử do chính Đạt Ma truyền lại.
Nếu một sản phẩm dùng tên này, nên mô tả:
dáng;
tư thế;
chuyển động;
chi tiết thực tế của pho tượng.
Ý nghĩa có thể tập trung vào:
quyết đoán;
sức mạnh;
sự chủ động.
Không cần gắn với “công năng trấn trạch”.
Không.
Một pho tượng có khuôn mặt:
mạnh;
nghiêm;
dữ
chỉ phản ánh một lựa chọn tạo hình.
Không có cơ sở để xếp:
mặt càng dữ → phong thủy càng mạnh.
Khi chọn tượng, nên nhìn vào:
thần thái;
tỷ lệ;
độ tinh tế;
mức độ phù hợp với sở thích.
Một người có thể thích:
Đạt Ma nghiêm;
Đạt Ma trầm;
Đạt Ma thiền;
Đạt Ma chuyển động.
Không có tạo hình nào mặc định “linh” hơn.

Nên kết hợp cả hai, nhưng tạo hình thực tế phải đi trước.
Có thể theo thứ tự:
Không nên làm ngược:
nghe “mẫu này trấn trạch mạnh” rồi mua dù bản thân không thích tạo hình.

Có thể nếu:
kích thước phù hợp;
đế chắc;
không gây vướng.
Nếu chọn vì ý nghĩa, có thể xem hình tượng như một lời nhắc về:
kiên định;
tập trung;
tỉnh táo.
Có thể xem hình tượng Đạt Ma như lời nhắc về sự kiên định và tỉnh táo trong công việc. Còn việc thăng tiến hay thành công vẫn phụ thuộc vào năng lực, cơ hội và những quyết định thực tế.

Có thể, nhưng nên biết khá rõ người nhận.
Phù hợp hơn nếu người nhận:
thích tượng gỗ;
quan tâm tới Thiền;
thích hình tượng Đạt Ma;
có nơi trưng.
Có thể lựa chọn câu chuyện:
giữ sự kiên định;
không dễ dao động;
tỉnh táo khi quyết định.
Không nên tặng kèm lời:
“Để chống tiểu nhân.”
Đây có thể là một ngữ cảnh khá phù hợp.
Tuy nhiên nên ưu tiên:
câu chuyện;
sự tôn trọng hình tượng tôn giáo;
tạo hình phù hợp.
Thay vì chỉ nhấn mạnh:
“cầu tài – trấn trạch”.
Nếu anh/chị muốn tìm hiểu kỹ nên đặt tượng ở đâu, có thể xem bài hướng dẫn riêng về cách đặt tượng Đạt Ma trong nhà.
Về mặt sử dụng, có thể cân nhắc:
bàn;
kệ;
tủ;
phòng khách;
không gian trưng bày.
Việc chọn vị trí trước hết nên dựa vào:
kích thước;
độ chắc;
góc nhìn;
công năng của không gian.
Mỹ Nghệ Nguyễn Gia có bài riêng về cách đặt tượng Đạt Ma trong nhà để giải thích kỹ hơn phần này.
Cần phân biệt giữa:
tượng để trưng;
tượng mang tính tôn giáo;
cách thực hành của từng gia đình/truyền thống.
Không nên mặc định:
mọi tượng Đạt Ma bằng gỗ đều là tượng thờ.
Nếu mục đích của người dùng là thờ phụng, việc bố trí nên dựa trên:
truyền thống Phật giáo mà họ theo;
không gian thờ;
sự hướng dẫn phù hợp của cơ sở/tăng sĩ mà họ tin cậy.
Nếu anh/chị muốn thờ tượng Đạt Ma, nên tìm hiểu theo truyền thống Phật giáo mà mình đang theo hoặc tham khảo người có hiểu biết về việc thờ phụng. Mỗi gia đình và mỗi truyền thống có thể có cách thực hành khác nhau, nên khó có một cách bố trí áp dụng giống nhau cho tất cả mọi người.
Không nên xem đây là ý nghĩa trung tâm.
Nếu hiểu hình tượng Đạt Ma từ truyền thống Thiền, các lớp nghĩa như:
tỉnh thức;
kiên định;
tu tập;
vượt khó
phù hợp với nhân vật hơn việc thu hẹp ông thành:
“tượng phong thuỷ cầu tiền”.
Nếu anh/chị đã tìm hiểu ý nghĩa và muốn chuyển sang so sánh:
tạo hình;
kích thước;
chất liệu;
giá;
tình trạng sản phẩm,
có thể xem các mẫu tượng Đạt Ma Sư Tổ bằng gỗ tại Mỹ Nghệ Nguyễn Gia.
Bồ Đề Đạt Ma là một tăng sĩ Phật giáo sống khoảng thế kỷ V–VI và được truyền thống Thiền tông xem là vị Tổ đầu tiên của Thiền tại Trung Quốc.
Không nên gọi ông là một vị Phật. Ông được biết tới như một tăng sĩ và vị Tổ sư trong truyền thống Thiền.
Truyền thống thường kể ông đến từ Ấn Độ, nhưng các nguồn lịch sử sớm không hoàn toàn thống nhất về nguồn gốc và tiểu sử của ông.
Theo truyền thống Thiền Trung Quốc, ông được tôn là vị Tổ đầu tiên của dòng Thiền tại Trung Quốc.
Không nên coi đây là sự kiện lịch sử đã được chứng minh. Mối liên hệ trực tiếp giữa Đạt Ma và nguồn gốc võ Thiếu Lâm thuộc lớp truyền thuyết phát triển muộn.
Có thể liên hệ với sự kiên định, tỉnh thức, tu tập và vượt qua trở ngại. Các ý nghĩa như trấn trạch hay xua tà thuộc lớp quan niệm phong thủy/tín ngưỡng.
Đây là quan niệm phong thủy, không nên coi là khả năng được bảo đảm.
Không nên coi đó là công dụng thực tế của sản phẩm.
Không nên hiểu theo nghĩa đặt tượng sẽ khiến người gây khó dễ biến mất.
Tài lộc là một lớp diễn giải phong thủy phổ biến nhưng không phải kết quả được bảo đảm.
Không. Đây là khác biệt về tạo hình, không phải thước đo “sức mạnh phong thủy”.
Tạo hình xuất phát từ một huyền tích về việc Đạt Ma được nhìn thấy sau khi qua đời, mang theo một chiếc giày. Đây là truyền thuyết được ghi lại trong các tiểu sử Thiền về sau.
Đây là mô-típ nghệ thuật về Đạt Ma vượt sông trên một cành lau, gắn với truyền thuyết về hành trình của ông sau cuộc gặp Lương Vũ Đế.
Có thể được hiểu như hình tượng về hành trình, sự kiên định và vượt qua trở ngại.
Tạo hình thường gợi tới sự chuyên chú, tĩnh và kiên trì.
“Wall-gazing” xuất hiện trong nguồn sớm, nhưng câu chuyện chín năm diện bích thuộc lớp truyền thống được phát triển về sau và không nên kể như một dữ kiện lịch sử hoàn toàn chắc chắn.
Đây chủ yếu là cách gọi một nhóm tạo hình có tư thế chuyển động mạnh. Không nên dùng nó làm bằng chứng rằng Đạt Ma là người sáng lập võ Thiếu Lâm.
Không nên khẳng định như vậy nếu không có nguồn chứng minh. Đây trước hết là tên gọi của một tạo hình.
Có thể liên hệ với đời sống tăng sĩ, sự giản dị và không đặt nặng vật chất; không cần coi đó là một sự kiện tiểu sử đã được xác nhận.
Có nếu kích thước và tạo hình phù hợp, nhưng không nên coi tượng là vật giúp thăng tiến hoặc tăng hiệu suất làm việc.
Có thể nếu người nhận thích tượng gỗ, quan tâm Thiền hoặc yêu thích hình tượng Đạt Ma.
Tùy kích thước và không gian. Phần cách đặt nên xem ở bài chuyên biệt sau khi bài đó được audit.
Nên chuyển sang category tượng Đạt Ma để xem mẫu, kích thước, chất liệu, giá và tình trạng thực tế.
Mỹ nghệ Nguyễn Gia – Tinh hoa gỗ Việt, khỏe an mỗi ngày
Thông tin liên hệ:
Mỹ nghệ Nguyễn Gia
Điện thoại - Zalo: 08.5555.1618
Fanpage: Mỹ nghệ Nguyễn Gia
Email: dogomynghenguyengia@gmail.com
Cửa hàng (Đỗ được ô tô): Số 1 Ngõ Trạm y tế P. Kiến Hưng - Đa Sỹ - Kiến Hưng - Hà Đông - Hà Nội
Xưởng s/x 1: Tân Dân - Phú Xuyên - Hà Nội
Xưởng s/x 2: Chuyên Mỹ - Phú Xuyên - Hà Nội
Xưởng s/x 3: Hương Mạc - Từ Sơn- Bắc Ninh
Xưởng s/x 4: Nhị khê - Thường Tín - Hà Nội
Xưởng s/x 5: Dư Dụ - Thanh Oai - Hà Nội
Phật bản mệnh là gì? Tra 8 vị theo 12 con giáp, xem tạo hình thường gặp, ý nghĩa tôn giáo và cách hiểu đúng để tránh nhầm với tác dụng phong thủy.
Lục bình phay là gì? Tìm hiểu đặc điểm của bình phay nghệ thuật, cách nhận biết, điểm khác với lục bình dáng đều và những điều cần xem trước khi chọn mua.
Cách chọn kích thước lục bình gỗ theo vị trí thực tế. Biết cách xem chiều cao, đường kính, đế, khoảng trống và kích thước khi mua một bình hoặc một cặp.
Lục bình gỗ nên đặt ở đâu? Hướng dẫn chọn vị trí trong phòng khách, trên kệ, phòng làm việc, phòng thờ và các vị trí nên tránh khi trưng lục bình.
Lục bình là gì, lục bình và lộc bình có khác nhau không? Tìm hiểu cách nhận biết qua thân, cổ, miệng bình và ý nghĩa thường được nhắc tới của loại bình này.
Đạt Ma ngồi thiền có ý nghĩa gì? Tìm hiểu câu chuyện Đạt Ma diện bích, việc ngồi trước vách 9 năm và cách chọn tượng Đạt Ma ngồi thiền bằng gỗ.
Đạt Ma Quá Hải là gì, vì sao thường được thể hiện vượt sông trên một cành lau? Tìm hiểu câu chuyện, ý nghĩa và cách hiểu tượng Đạt Ma Quá Hải.
Hình tượng Rồng trong văn hóa Việt có ý nghĩa gì? Tìm hiểu Rồng từ cội nguồn dân tộc, văn hóa lúa nước, vương quyền đến Rồng thời Lý, Trần và hiện đại.
Tam Dương Khai Thái là gì? Tìm hiểu nguồn gốc ba hào Dương của quẻ Thái, vì sao hình tượng này thường dùng ba con Dê và ý nghĩa trong tranh, tượng.
Tìm hiểu 9 Ân Đức Phật, bài niệm Pāli, ý nghĩa từng phẩm hạnh và hướng dẫn từng bước cách niệm, cách dùng chuỗi 108 hạt cho người mới.
Tìm kiếm